Posts

Showing posts from November, 2024

Chèn một nucleotide vào gen Rxp giúp cây đậu nành kháng bệnh “bacterial pustule”

Image
 Chèn một nucleotide vào gen Rxp giúp cây đậu nành kháng bệnh “bacterial pustule” Nguồn:  Fumio Taguchi-Shiobara ,  Koji Takahashi ,  Ryoichi Yano ,  Rintaro Suzuki ,  Yuko Yokota ,  Toshimasa Yamazaki ,  Tetsuya Yamada ,  Takashi Sayama ,  Naohiro Yamada ,  Nobuhiko Oki ,  Toyoaki Anai ,  Akito Kaga  &  Masao Ishimoto . 2024.  A single-nucleotide insertion in  Rxp  confers durable resistance to bacterial pustule in soybean . Theoretical and Applied Genetics; October 23 2024; vol.13y7; article 254   Hình: Triệu chứng bệnh “bacterial pustule” do vi khuẩn Xanthomonas axonopodis pv. glycines   Gen  Rxp   của đậu nành, mã hóa protein đóng vai trò yếu tố phiên mã  bHLH   và domain  ACT-like domain , có một alen   rxp  cho kết quả “truncated protein” (protein bị cắt) liên quan đến tính kháng bệnh vi khuẩn pustule do  Xanthomonas axonopo...

Knockdown gen β-conglycinin α′ và α subunits làm thay đổi thành phần protein hạt đậu nành, cải tiến tính chống chịu mặn

 Knockdown gen β-conglycinin α′ và α subunits làm thay đổi thành phần protein hạt đậu nành, cải tiến tính chống chịu mặn Nguồn;  Rufei Yang ,  Yujie Ma ,  Zhongyi Yang ,  Yixiang Pu ,  Mengyu Liu ,  Jingyi Du ,  Zhiri Xu ,  Zefei Xu ,  Shanshan Zhang ,  Hengyou Zhang ,  Wei Zhang ,  Deyue Yu ,  Guizhen Kan . 2024. Knockdown of β-conglycinin α′ and α subunits alters seed protein composition and improves salt tolerance in soybean. The Plant Journal; First published: 09 October 2024;  https://doi.org/10.1111/tpj.17062   Đậu nành là nguồn protein thực vật quan trọng của thế giới. Nhu cầu protein thực vật gia tăng khiến người ta phải tiến hành cải tiến giống đậu nành có hàm lượng protein trong hạt tốt hơn. Theo nghiên cứu này,  GmCG-1 , gen mã hóa  β-conglycinin α′ subunit , được xác định thông qua GWAS kết hợp với phân tích hệ thống transcriptome. Người ta tiến hành knocked down gen   GmCG-1 ...

Sàng lọc nhân tạo hai “E3 ubiquitin ligases” có tính đối kháng hoàn thiện được sự thích nghi với quang chu kỳ và năng suất đậu nành

 Sàng lọc nhân tạo hai “E3 ubiquitin ligases” có tính đối kháng hoàn thiện được sự thích nghi với quang chu kỳ và năng suất đậu nành Nguồn:  Fan Wang ,  Shuangrong Liu ,  Haiyang Li ,  Chao Fang ,  Sijia Fang ,  Jianhao Wang ,  Shichen Li ,  Huan Liu ,  Haiping Du ,  Lingshuang Wang ,  Xinxin Pei ,  Bohong Su ,  Zhihui Sun ,  Quan Li ,  Lidong Dong ,  Qun Cheng ,   Xiaohui Zhao ,  Baohui Liu ,  Sijia Lu ,  Fanjiang Kong , and  Xiaoya Lin . 2024. Artificial selection of two antagonistic E3 ubiquitin ligases finetunes soybean photoperiod adaptation and grain yield. PNAS; November 1, 2024; 121  (45) e2321473121;  https://doi.org/10.1073/pnas.2321473121   Sự điều tiết một cách chính xác thời gian trổ bông là tính trạng quan trọng của cây ví nó xác định sự thàn...

Phân tích di truyền tính kháng bệnh do Phytophthora sojae thông qua GWAS và liên kết di truyền của hệ gen cây đậu nành

 Phân tích di truyền tính kháng bệnh do Phytophthora sojae thông qua GWAS và liên kết di truyền của hệ gen cây đậu nành Nguồn:  Hee Jin You ,  Ik Hyun Jang ,  Jung-Kyung Moon ,  In-Jeong Kang ,  Ji-Min Kim ,  Sungtaeg Kang  &  Sungwoo Lee . 2024.  Genetic dissection of resistance to  Phytophthora sojae  using genome-wide association and linkage analysis in soybean [ Glycine max  (L.) Merr.] .Theoretical and Applied Genetics; November 8 2024; vol. 137; article 263   Có hai vùng mới trong genome  đậu nành, một vùng được biết có chứa gen  R  kháng với nấm  Phytophthora sojae  đã được người ta phân lập thành công thông qua GWAS và phân tích “linkage” trong hệ gen cây đậu nành.   Bệnh thối thân PRR (Phytophthora root and stem rot) do nấm  Phytophthora sojae  gây ra, là một bệnh hết sức nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn về kinh tếtrong sản xuất đậu nành [ Glycine max  (L.) Merr...

Tổng quan thành tựu trong nghiên cứu tiến hóa và cải tiến giống cây đậu phụng

 Tổng quan thành tựu trong nghiên cứu tiến hóa và cải tiến giống cây đậu phụng  Nguồn:  Hui Zhang ,  Yueyi Tang ,  Yunlai Yue ,  Yong Chen . 2024. Advances in the evolution research and genetic breeding of peanut. Gene; 2024 Jul 20: 916:148425. doi: 10.1016/j.gene.2024.148425.   Đậu phụng là loài cây trồng quan trọng cung cấp dầu thực vật, lương thực và thực phẩm của Trung Quốc. Sự phát triển nhanh chóng công nghệ đọc trình tự DNA đã và đang làm tăng cường hoạt động nghiên cứu lĩnh vực có liên quan đến di truyền chọn giống đậu phụng. Bài tổng quan này ghi nhận lại tiến bộ trong nghiên cứu về nguồn gốc loài và sự tiến hóa cây đậu phụng, di truyền giống, markers phân tử và ứng dụng của chúng, genomics, bản đồ QTL  và những kỹ thuật sàng lọc di truyền. Vấn đề chính  của di truyền giống ở mức độ phân tử là: đậu phụng có nguồn di truyền khá hẹp trong giống canh tác trên ruộng, chuyển nạp gen đích không bền, cơ chế di truyền phân các tính trạ...

Kiểm soát di truyền của khả năng chịu hạn trên đậu nành dại (glycine soja) ở các giai đoạn sinh dưỡng và nảy mầm

  Kiểm soát di truyền của khả năng chịu hạn trên đậu nành dại (glycine soja) ở các giai đoạn sinh dưỡng và nảy mầm DOWNLOAD Thi C u c Nguyen 1 , Hai Anh Tran 1 , Jeong Dong Lee 1 , Hak Soo Seo 2 , Hyun Jo 1 *  và Jong Tae Song 1 * 1  Khoa học Sinh học Ứng dụng, Đại học Quốc gia Kyungpook, Daegu, Hàn Quốc 2  Khoa Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Tài nguyên Sinh học, Đại học Quốc gia Seoul, Seoul, Hàn Quốc TÓM TẮT Căng thẳng do hạn hán, đang trở nên phổ biến hơn do biến đổi khí hậu, là một yếu tố phi sinh học quan trọng ảnh hưởng xấu đến sản lượng cây trồng và tính ổn định của năng suất. Đậu nành trồng ( Glycine max ), một loại cây trồng đa năng cho cả người và động vật, biểu hiện tính nhạy cảm với hạn hán, dẫn đến giảm sinh trưởng và phát triển trong điều kiện hạn hán. Tuy nhiên, một số ít nghiên cứu di truyền đã đánh giá phản ứng của đậu nành dại ( Glycine soja ) đối với căng thẳng hạn hán. Trong công trình này, chúng tôi đã tiến hành một nghiên cứu liên kết toàn bộ h...

Chỉnh sửa gene giảm đường khó tiêu trong cây đậu tương

Image
 Chỉnh sửa gene giảm đường khó tiêu trong cây đậu tương Các nhà khoa học tại Viện Công nghệ Sinh học ứng dụng công nghệ chỉnh sửa gene giúp giảm 50% lượng đường khó tiêu trong đậu tương.   Thông tin được TS Đỗ Tiến Phát, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam báo cáo tại hội thảo  "Công nghệ sinh học phục vụ tạo giống cây trồng"   do Trung tâm Thông tin Thống kê Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học Công nghệ TP HCM (CESTI) tổ chức hôm 8/8.   Theo TS Phát, trong hạt đậu tương có chứa nhiều thành phần đường khó tiêu (không được tiêu hóa hết trên người và một số loài động vật như lợn, gà... ). Khi không tiêu hóa được, lượng khí sinh ra gây trướng bụng đầy hơi, giảm hiệu suất hấp thu dinh dưỡng.   Nhóm sử dụng  hệ thống chỉnh sửa gene Crispr/Cas  làm mất chức năng của hai  gene GmGOLS1A và GmGOLS1B  giúp giảm lượng đường trong đậu tương. Kết quả, lượng đường khó tiêu trong đậu tương chỉnh sửa gene giảm 40 - 50% so...