Posts

Showing posts from August, 2024

Biến thiên kiểu hình kiến trúc chồi thân tương quan với tán lá, hấp thu ánh sáng của cây đậu nành (Glycine max)

Image
 Biến thiên kiểu hình kiến trúc chồi thân tương quan với tán lá, hấp thu ánh sáng của cây đậu nành (Glycine max) Nguồn:  Suma Sreekanta ,  Allison Haaning ,  Austin Dobbels ,  Riley O'Neill ,  Anna Hofstad ,  Kamaldeep Virdi ,  Fumiaki Katagiri ,  Robert M Stupar ,  Gary J Muehlbauer ,  Aaron J Lorenz . 2024. Variation in shoot architecture traits and their relationship to canopy coverage and light interception in soybean ( Glycine max ). BMC Plant Biol.; 2024 Mar 16; 24(1):194. doi: 10.1186/s12870-024-04859-2.   Trong cây đậu nành, sự che phủ nhanh của tán cây CC (canopy coverage) là tính trạng mà người ta rất mong muốn nhưng tán cây được phủ hoàn toàn là không có lợi cho tán xạ (light interception) ở mức độ thấp trong tán lá với hầu hết bức xạ đều bị chặn ở đỉnh tán cây. Kiến trúc chồi thân có ảnh hưởng đến CC được nghiên cứu rất kỷ trong cây trồng như cây bắp và lúa mì, làm thay đổi tính trạng kiến trúc ấy đã làm t...

Bản đồ phân giải cao “đoạn nhiễm sắc thể 530-kb” dẫn xuất từ đậu phụng hoang dại góp phần vào tính kháng bệnh đốm lá muộn

Image
 Bản đồ phân giải cao “đoạn nhiễm sắc thể 530-kb” dẫn xuất từ đậu phụng hoang dại góp phần vào tính kháng bệnh đốm lá muộn Nguồn:  Jiaowen Pan ,  Xiaojie Li ,  Chun Fu ,  Jianxin Bian ,  Zhenyu Wang ,  Conghui Yu ,  Xiaoqin Liu ,  Guanghao Wang ,  Ruizheng Tian ,  Xiaofeng Song ,  Changsheng Li ,  Han Xia ,  Shuzhen Zhao ,  Lei Hou ,  Meng Gao ,  Hailing Zi ,  David Bertioli ,  Soraya Leal-Bertioli ,  Manish K. Pandey ,  Xingjun Wang  &  Chuanzhi Zhao . 2024.  High-density bin-based genetic map reveals a 530-kb chromosome segment derived from wild peanut contributing to late leaf spot resistance . Theoretical and Applied Genetics; March 2024; vol. 137; article 69   28 QTLs điều khiển tính kháng bệnh đốm lá muộn (LLS) được phân lập, sử dụng quần thể làm bản đồ có tính chất “amphidiploid”, một đoạn nhiễm sắc thể thuận lợi dài 530-kb dẫn xuất từ đậu phụng hoang d...

Thiết kế giống đậu phụng tương lai: khả năng của chọn giống nhờ genomics

Image
  Thiết kế giống đậu phụng tương lai: khả năng của chọn giống nhờ genomics Nguồn:  Ali Raza ,  Hua Chen ,  Chong Zhang ,  Yuhui Zhuang ,  Yasir Sharif ,  Tiecheng Cai ,  Qiang Yang ,  Pooja Soni ,  Manish K. Pandey ,  Rajeev K. Varshney  &  Weijian Zhuang . 2024.  Designing future peanut: the power of genomics-assisted breeding . Theoretical and Applied Genetics;  March 2024 ; vol.137; article 66   Tích hợp các phương pháp GAB (genomics-assisted breeding) với kỹ thuật cao trong đánh giá kiểu hình, chỉnh sửa hệ gen, và tăng tốc cải tiến giống là tiềm năng to lớn trong thiết kế giống đậu phụng thông minh của tương lai đáp ứng với thị trường và nhu cầu cung ứng thực phẩm.   Giống đậu phụng trồng trọt ( Arachis hypogaea  L.), là loài cây họ Đậu có giá trị lớn  trong dinh dưỡng, dầu ăn, và thực phẩm chăn nuôi, đậu phụng được canh tác rộng khắp trên toàn thế giới. Cho dù trong nhiều thập kỷ ngườ...

Định mức độ phản ứng nhằm dự đoán hiệu quả di truyền của mức tăng trưởng đậu nành trong điều kiện bị stress khô hạn

Image
 Định mức độ phản ứng nhằm dự đoán hiệu quả di truyền của mức tăng trưởng đậu nành trong điều kiện bị stress khô hạn Nguồn:  Yusuke Toda ,  Goshi Sasaki ,  Yoshihiro Ohmori ,  Yuji Yamasaki ,  Hirokazu Takahashi ,  Hideki Takanashi ,  Mai Tsuda ,  Hiromi Kajiya-Kanegae ,  Hisashi Tsujimoto ,  Akito Kaga ,  Masami Hirai ,  Mikio Nakazono ,  Toru Fujiwara  &  Hiroyoshi Iwata . 2024.  Reaction norm for genomic prediction of plant growth: modeling drought stress response in soybean . Theoretical and Applid Genetics; April 2014; vol. 137; article 77   Người ta đề xuất mô phỏng toán nhằm dự đoán các ảnh hưởng của yếu tố thuộc về hệ gen và yếu tố thuộc về ngoại cảnh trên tăng trưởng mỗi ngày của cây đậu nành và áp dụng mô phỏng ấy hình thành nên cơ sở dữ liệu tăng trưởng đậu nành với công cụ máy bay không người lái.   Lợi thế của công nghệ đánh giá kiểu hình chất lượng cao đã và đang tạo ra khả n...

Phân lập những haplotypes ưu việt và hiếm để tối ưu hóa số nhánh thân trên cây đậu nành

 Phân lập những haplotypes ưu việt và hiếm để tối ưu hóa số nhánh thân trên cây đậu nành Nguồn: Hui Yu, Javaid Akhter Bha, Candong Li, Beifang Zhao, Moran Bu, Zhirui Zhang, Tai Guo, Xianzhong Feng. 2024. Identifcation of superior and rare haplotypes to optimize branch number in soybean. Theoretical and Applied Genetics; April 2024; vol.137; article 93   Sử dụng phương pháp tích hợp trong nghiên cứu này, người ta xác định được 11 chỉ thị phân tử SNPs có ý nghĩa,7 QTLs ổn định và 20 gen ứng cử viên gắn liền với kiểu hình “số nhánh trên thân cây đậu nành.   Tính trạng “branch number” là tính trạng di truyền số lượng – một những chìa khóa dẫn đến năng suất, trực tiếp ảnh hưởng số trái/cây và số hạt/cây đậu nành. Theo nghiên cứu này, người ta tiến hành phương pháp tiếp cận có tính chất tích hợp giữa GWAS và haplotype, với kết quả phân tích gen ứng cử viên để xác định cơ sở di truyền chi tiết của tính trạng “branc...

Phân lập trên toàn hệ gen B-Boxs và đặc điểm chức năng của gen AhBBX6 của đậu phụng đối với stress khô hạn và mặn

 Phân lập trên toàn hệ gen B-Boxs và đặc điểm chức năng của gen AhBBX6 của đậu phụng đối với stress khô hạn và mặn Nguồn:  Haohong Tang ,  Cuiling Yuan ,  Haonan Shi ,  Feng Liu ,  Shihua Shan ,  Zhijun Wang ,  Quanxi Sun ,  Jie Sun . 2024.  Genome-Wide Identification of Peanut  B-Boxs  and Functional Characterization of  AhBBX6  in Salt and Drought Stresses.Plants (Basel); 2024 Mar 26; 13(7):955. doi: 10.3390/plants13070955   Họ gen  B-box  ( BBX )  có (TF) yếu tố phiên mã  zinc finger protein  mà TF này  that điều hòa vô số tiến trình sinh lý và tiến trình phát triển của thực vật. Trong khi họ gen  BBX  đã được xác định trước đây đối với nhiều loài cây, thì các thành viên của họ gen và vai trò của  BBXs  trong cây đậu phụng chưa được biết nhiều. Theo nghiên cứu này, người ta tiến hành phân tích trên toàn hệ gen để xác định  BBXs  của 3 loài đậu ( ...

Những tiến bộ trong nghiên cứu tiến hóa và di truyền giống cây đậu phụng

 Những tiến bộ trong nghiên cứu tiến hóa và di truyền giống cây đậu phụng Nguồn:  Hui Zhang ,  Yueyi Tang ,  Yunlai Yue ,  Yong Chen . 2024. Advances in the evolution research and genetic breeding of peanut.  Gene; 2024 Apr 3: 916:148425. doi: 10.1016/j.gene.2024.148425.    Đậu phụng là cây trồng quan trọng để chế biến ra dầu thực vật, thực phẩm và lương thực của Trung Quốc. Sự phát triển quá nhanh công nghệ đọc trình tự DNA đã và đang thúc đẩy nghiên cứu di truyền các lĩnh vực liên quan đến nội dung di truyền chọn giống đậu phụng. Bài tổng quan này tổng hợp lại tiến bộ nghiên cứu nguồn gốc và tiến hóa giống cây đậu phụng, di truyền giống,  chỉ thị phân tử và những ứng dụng của chúng, genomics, QTL mapping và kỹ thuật sàng lọc di truyền. Những vấn để chính của di truyền chọn giống phân tử trong nghiên cứu đậu phụng trên thế giới bao gồm: nguồn di truyền cây đậu phụng khá hẹp (loài canh tác được), biến nạp di truyền không ổn định và ...

Phân tích di truyền 10 tính trạng liên quan đến quang hợp của cây đậu nành

 Phân tích di truyền 10 tính trạng liên quan đến quang hợp của cây đậu nành Nguồn:  Dezhou Hu ,  Yajun Zhao ,  Lixun Zhu ,  Xiao Li ,  Jinyu Zhang ,  Xuan Cui ,  Wenlong Li ,  Derong Hao ,  Zhongyi Yang ,  Fei Wu ,  Shupeng Dong ,  Xiaoyue Su ,  Fang Huang  &  Deyue Yu . 2024. Genetic dissection of ten photosynthesis-related traits based on InDel- and SNP-GWAS in soybean. Theoretical and Applied Genetics; April 8 2024; vol.137; article 96   Người ta sử dụng chỉ thị phân tử bao gồm 416 InDels và 112 SNPs có kết gắn chặt chẽ với những tính trạng liên quan đến quang tổng hợp của cây đậu nành. Gen  GmIWS1  có thể quan hệ đến sắc tố huỳnh quang của diệp lục và gen  GmCDC48   liên quan đến những thông số về trao đổi khí.   Quang hợp là một trong những yếu tố chủ lực quy định năng suất cây trồng. Nếu hiểu biết tốt về kiến trúc di truyền của quang tổng hợp, đó sẽ là kết quã có ý ngh...

Tối ưu hóa di truyền sự tạo nốt sần đậu nành nhằm cải tiến năng suất và protein

Image
 Tối ưu hóa di truyền sự tạo nốt sần đậu nành nhằm cải tiến năng suất và protein Nguồn:  Xiangbin Zhong ,  Jie Wang ,  Xiaolei Shi ,  Mengyan Bai ,  Cuicui Yuan ,  Chenlin Cai ,  Nan Wang ,  Xiaomin Zhu ,  Huaqin Kuang ,  Xin Wang ,  Jiaqing Su ,  Xin He ,  Xiao Liu ,  Wenqiang Yang ,  Chunyan Yang ,  Fanjiang Kong ,  Ertao Wang  &  Yuefeng Guan . 2024. Genetically optimizing soybean nodulation improves yield and protein content Nature Plants  (2024); Published 9 May 2024   Sự cộng sinh cố định đạm trong nốt rễ cây họ Đậu  cần nguồn năng lượng đáng kể từ cây chủ, và giống đậu nành ( Glycine max  (L.) đột biết siêu nốt sần (supernodulation) cho thấy kết quả tác hại còi cọc, năng suất kém do tiêu xài cạn kiệt nguồn carbon. Người ta dùng đậu nành đột biến làm khác biệt khả năng tạo nốt sần của chúng, trong số đó có dòng  rhizobially induced cle1a/2a  ( ...

Xác định QTL và gen ứng cử viên gắn với tính trạng hạt đậu cô ve thông qua GWAS và RNA-Seq

Image
 Xác định QTL và gen ứng cử viên gắn với tính trạng hạt đậu cô ve thông qua GWAS và RNA-Seq Maria Jurado ,  Carmen García-Fernández ,  Ana Campa  &  Juan Jose Ferreira . 2024. Identification of consistent QTL and candidate genes associated with seed traits in common bean by combining GWAS and RNA-Seq. Theoretical and Applied Genetics; Published: 27 May 2024; Volume 137, article number 143   Phân tích di truyền kết hợp (association analysis), nghiên cứu tính chất đồng vị trí (colocation) QTL theo nghiên cứu trước đó, phân tích phổ biểu hiện di truyền cho phép người ta xác định được những QTLs và gen ứng cử viên điều khiển tính trạng hạt đậu cô ve.   Đậu cô ve có biến thiên di truyền rộng về dạnh hạt, kích thước, khả năng hấp thu nước, và vỏ bao hạt. Nghiên cứu nhằm mục đích xác định vùng mục tiêu trong hệ gen và gen ứng cử viên trong vùng đó điều khiển các tính trạng của hạt thông qua GWAS và phân tích phổ biểu hiện gen. Người ta sử d...

Khám phá đột phá: Kẽm có thể làm cho năng suất cây trồng chống chịu khí hậu tốt hơn

Image
 Khám phá đột phá: Kẽm có thể làm cho năng suất cây trồng chống chịu khí hậu tốt hơn Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình cố định đạm của cây họ đậu. Phát hiện này, cùng với bộ điều chỉnh phiên mã Fixation Under Nitrate (FUN), có thể cách mạng hóa nền nông nghiệp dựa trên cây họ đậu bằng cách tối ưu hóa hiệu quả cây trồng và giảm sự phụ thuộc vào phân bón tổng hợp. Bằng cách hiểu cách kẽm và FUN điều chỉnh quá trình cố định đạm, các nhà nghiên cứu có thể tăng cường cung cấp nitơ, cải thiện năng suất cây trồng và thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp bền vững hơn.   Nhóm nghiên cứu tại cơ sở thí nghiệm của Đại học Aarhus. Nguồn: Helene Eriksen.   Kiến thức mới về kẽm có thể thay đổi cách chúng ta trồng trọt vì cây trồng có thể chống chọi với khí hậu tốt hơn. Điều này có nghĩa là cây trồng có thể tăng cường khả năng chống chịu với thời tiết khắc nghiệt, điều này không chỉ đảm bảo năng suất cây trồng ổn định hơn mà còn giảm nhu cầu...