Posts

Showing posts from March, 2024

GWAS xác định tương tác giữa quang nhiệt của cây đậu nành

 GWAS xác định tương tác giữa quang nhiệt của cây đậu nành Nguồn:  Tingting Wu ,  Huiwen Wen ,  Xinyue Zhang ,  Hongchang Jia ,  Cailong Xu ,  Wenwen Song ,  Bingjun Jiang ,   Shan Yuan ,  Shi Sun ,  Cunxiang Wu  &  Tianfu Han . 2023. Genome-wide association study for temperature response and photo-thermal interaction of flowering time in soybean using a panel of cultivars with diverse maturity groups. Theoretical and Applied Genetics;  Published: 14 November 2023 ; volume 136, Article number: 245 (2023)   Có tất cả 101 QTNs được người ta tìm thấy có liên quan đến tính trạng thời gian đậu nành trổ bông phản ứng với điều kiện quang ký và nhiệt độ; 3 gen ứng cử viên với tính chất they thế không đồng dạng là:   Glyma.08G302500  ( GmHY5 ) Glyma.08G303900  ( GmPIF4c ) Glyma.16G046700  ( GmVRN1 )   Chuyển đổi trạng thái trổ bông là rất quan trọng của đậu nành (...

Phân lập alen dt3 và lập bản đồ di truyền của gen điều khiển tính trạng tăng trưởng thân bán xác định của đậu nành (semideterminate stem growth habit)

Image
 Phân lập alen dt3 và lập bản đồ di truyền của gen điều khiển tính trạng tăng trưởng thân bán xác định của đậu nành (semideterminate stem growth habit) Nguồn: Chancelor B. Clark, Dajian Zhang, Weidong Wang, Jianxin Ma. 2023. Identifcation and mapping of a recessive allele, dt3, specifying semideterminate stem growth habit in soybean. Theoretical and Applied Genetics;  December (2023) 136:258   Locus  dt3 , điều khiển tính trạng “semideterminancy” (bán xác định của đậu nành, được người ta tìm thấy trong kết quả nghiên cứu phối hợp GWAS với bản đồ di truyền liên kết (linkage mapping) trong quần thể “multiple distinct biparental”.   Tập tính tăng trưởng thân là  tính trạng nông học quyết định kiến trúc tán thân góp phần rất lớn đến năng suất và thích ứng với ngoại cảnh. Trong cây đậu nành, tập tính tăng trưởng thân được xếp các các kiểu hình indeterminate (không xác định), semideterminate (bán xác định), hoặc determ...

Vi sinh vật vùng rễ giúp đậu nành chống chịu mặn

Image
 Vi sinh vật vùng rễ giúp đậu nành chống chịu mặn Nguồn:  Youqiang Wang ,  Yanzhe Yang ,  Donglin Zhao ,  Zhe Li ,  Xiaona Sui ,  Han Zhang ,  Jin Liu ,  Yiqiang Li ,  Cheng-Sheng Zhang ,  Yanfen Zheng . 2024. Ensifer sp. GMS14 enhances soybean salt tolerance for potential application in saline soil reclamation. J Environ Management; 2024 Jan 1: 349:119488. doi: 10.1016/j.jenvman.2023.119488.    Vi sinh vật ở vùng rễ (rhizosphere microbiomes) đóng vai trò quan trọng trong tăng cường tính chống chịu mặn của cây và cũng thường được người ta dùng làm chế phẩm sinh học (bio-inoculants) làm phục hồi đất. Giống đậu nành trồng trọt ( Glycine max ) là loài cây trồng cho dầu chủ lực của thế giới với tính trạng chống chịu mặn trung bình. Tuy vây, phản ứng của tập đoàn vi sinh vật vùng rễ đối với stress mặn của cây đậu nành, cũng như khả năng ứng dụng để cải tạo đất nhiễm mặn ra sao, vần còn được báo cáo rất ít. Nghiên cứu này t...

Di truyền tính chống chịu hạn của cây đậu nành

Image
 Di truyền tính chống chịu hạn của cây đậu nành Nguồn:  Pedro Castro-Valdecantos ,  Jaime Puértolas ,  Ian C Dodd . 2024. Similar soil drying-induced stomatal closure in soybean genotypes varying in abscisic acid accumulation and stomatal sensitivity to abscisic acid.  Funct Plant Biol .; 2024 Jan; 51(1):NULL. doi: 10.1071/FP23012.   Các giống đậu nành khác nhau (Williams 82, Union, Jindou 21, Long Huang 1, Long Huang 2 ) được xử lý trong nghiệm thức đất khô hạn, nhằm tìm hiểu hàm lượng abscisic acid (ABA) nội sinh và mối tương quan hàm lượng nước trong lá điều điết như thế nào để đóng mở khí khổng. Hàm lượng ABA được đo trong bó mạch xylem và các mô của lá thứ nhất và lá thứ hai theo thứ tự; độ dẫn khí khổng  gs  (stomatal conductance) và khả năng giữ nước trong lá (Ψleaf ) của cả 2 loại lá nói trên; hàm lượng nước trong đất dều được ghi nhận. Biến thiên trong giống đậu nành về tính trạng diện tích lá và  gs  là nguyên nhân gâ...

Xác định QTLs điều khiển chuỗi acid béo dây rất dài VLCFA qua phương pháp linkage mapping và BSA-seq trong cây đậu phụng

Xác định QTLs điều khiển chuỗi acid béo dây rất dài VLCFA qua phương pháp linkage mapping và BSA-seq trong cây đậu phụng Nguồn:  Xiaomeng Xue ,  Jianguo Li ,  Jie Wu ,  Meiling Hu ,  Nian Liu ,  Liying Yan ,  Yuning Chen ,  Xin Wang ,  Yanping Kang ,  Zhihui Wang ,  Huifang Jiang ,  Yong Lei ,  Chunyu Zhang ,  Boshou Liao  &  Dongxin Huai . 2024. Identification of QTLs associated with very-long chain fatty acid (VLCFA) content via linkage mapping and BSA-seq in peanut. Theoretical and Applied Genetics; February 2024; vol. 137; article 33   Ba QTLs chủ lực là  qA01 ,  qB04.1  và  qB05  điều khiển hàm lượng VLCFA và những chỉ thị phân tử chuyên biệt từng alen tương ứng sẽ giúp chúng ta lai tạo giống đậu phụng có VLCFA thấp như mong muốn, và người ta còn dự đoán được một gen ứng viên  Arahy.IF1JV3 .   Đậu phụng là loài cây cho dầu trên thế giới, nó có hàm lượng c...

Hai QTLs chủ lực điều khiển tính trạng hàm lượng sucrose trong hạt đậu phụng

 Hai QTLs chủ lực điều khiển tính trạng hàm lượng sucrose trong hạt đậu phụng Nguồn:  Zhihui Wang ,  Yue Zhang ,  Dongxin Huai ,  Yuning Chen ,  Xin Wang ,  Yanping Kang ,  Liying Yan ,  Huifang Jiang ,  Kede Liu ,  Yong Lei  &  Boshou Liao . 2024.  Detection of two homologous major QTLs and development of diagnostic molecular markers for sucrose content in peanut .  Theoretical and Applied Genetics ; 27 February 2024; vol. 137; article 61   Người ta xác định được 2 QTLs chủ lực điều khiển hàm lượng sucrose trong đậu phụng, phát triển những chỉ thị phân tử phục vụ chiến lực MAS (chọn giống nhờ marker). Hàm lượng sucrose là tính trạng phẩm chất hạt đậu thiết yếu, làm tăng hàm lượng sucroase là mục tiêu chính của cải tiến giống. Tuy nhiên, cơ sở di truyền của tính trạng sucrose trong đậu phụng chưa được biết rõ, những QTLs chủ lực điều khiển hàm lượng sucrose vẫn chưa được phân lập. Nghiên cứu này được tiế...