Posts

Showing posts from October, 2025

Phân tích “Multi-Omics” gen AhNHL ảnh hưởng đến tính trạng chống chịu Cd thông qua Melatonin của cây đệu phụng

 Phân tích “Multi-Omics” gen AhNHL ảnh hưởng đến tính trạng chống chịu Cd thông qua Melatonin của cây đệu phụng Nguồn:  Rui Ren ,  Zenghui Cao ,  Xingli Ma ,  Zhongfeng Li ,  Kunkun Zhao ,  Di Cao ,  Qian Ma ,  Mengtian Hou ,  Kai Zhao ,  Lin Zhang ,  Ding Qiu ,  Fangping Gong ,  Xingguo Zhang ,  Haitao Liu ,  Dongmei Yin . 2025. Multi-Omics Analysis Reveals That AhNHL Contributes to Melatonin-Mediated Cadmium Tolerance in Peanut Plants. J Pineal Res.; 2025 Mar; 77(2):e70035. doi: 10.1111/jpi.70035  Sự ô nhiễm bởi kim loại nặng cadmium (Cd) làm cản trở đáng kể việc sản xuất đậu phụng ( Arachis hypogaea  L.). Do đó, khai thác tính trạng chống chịu với stress Cd và cải tiếng giống đậu có hàm lượng thấp Cd vô cùng cấp bách, yêu cầu những cố gắng thật lớn. Ở đây, nghiên cứu có tính chất “multi-omics” và sinh lý thực vật cho thấy nhiều tiến trình sinh học, bao gồm sinh tổng hợp  melatonin ...

Đặc điểm của quần thể con lai NAM (nested association mapping) giữa G. max × G. soja và xác định loci điều khiển tính trạng thành phần hạt của loài đậu nành hoang dại

Image
Đặc điểm của quần thể con lai NAM (nested association mapping) giữa  G. max  ×  G. soja   và xác định loci điều khiển tính trạng thành phần hạt của loài đậu nành hoang dại Nguồn:  Linfeng Chen ,  Earl Taliercio ,  Zenglu Li ,  Rouf Mian ,  Thomas E. Carter ,  He Wei ,  Chuck Quigely ,  Susan Araya ,  Ruifeng He  &  Qijian Song . 2025.  Characterization of a  G. max  ×  G. soja  nested association mapping population and identification of loci controlling seed composition traits from wild soybean .  Theoretical and Applied Genetics; March 7 2025; vol.138; article 65 Loài đậu nành hoang dại ( Glycine soja  Siebold & Zucc.) có đa dạng di truyền rất quý phục vụ tính kháng bệnh, chống chịu stress, tăng hàm lượng protein hạt và tăng amino acid có lưu huỳnh cao trong hạt. Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận các loci điều khiển thành phần trong hạt của tập đoàn giống đậu nành trồng trọt, nhưng đối với loài...

Xác định in silico và đặc điểm của họ gen SOS của đậu nành: Khả năng của calcium trong giảm thiểu mức độ gây hại của mặn

 Xác định in silico và đặc điểm của họ gen SOS của đậu nành: Khả năng của calcium trong giảm thiểu mức độ gây hại của mặn Nguồn:  Anam Hameed ,  M Asaf Khan ,  M Hammad Nadeem Tahir ,  Madeeha Shahzad Lodhi ,  Saima Muzammil ,  Muhammad Shafiq ,  Tsanko Gechev ,  Muhammad Faisal  . 2025. In Silico identification and characterization of SOS gene family in soybean: Potential of calcium in salinity stress mitigation. PLoS One; 2025 Feb 10; 20(2):e0317612. doi: 10.1371/journal.pone.0317612. Cây trồng họ Đậu thường rất nhạy cảm với stress mặn trong giai đoạn nẩy mầm và giai đoạn tăng trưởng. Tiến trình SOS (Salt Overly Sensitive) là một trong những tiến trình truyền tín hiệu chủ chốt có trong sự kiện chuyển vị muối và tính chống chịu của cây trồng, tuy nhiên, nó lại không rõ ràng đối với đậu nành. Nghiên cứu này mô tả được khả năng của bón calcium để làm giảm thiểu stress mặn gây ra và tác động của nó trên hạt nẩy mầm, tính trạng hì...

Kết quả GWAS trong phân lập gen kháng bệnh cháy lá do vi khuẩn của đậu nành

  Kết quả GWAS trong phân lập gen kháng bệnh cháy lá do vi khuẩn của đậu nành Nguồn:  Fangzhou Zhao ,  Yanan Wang ,  Wei Cheng ,  Augustine Antwi-Boasiako ,  Wenkai Yan ,  Chunting Zhang ,  Xuewen Gao ,  Jiejie Kong ,  Wusheng Liu ,  Tuanjie Zhao . 2025. Genome-Wide Association Study of Bacterial Blight Resistance in Soybean. Plant Dis.; 2025 Feb; 109(2):341-351. doi: 10.1094/PDIS-01-24-0162-RE. Bệnh cháy lá do vi khuẩn (bacterial blight) do  Pseudomonas syringae  pv.  glycinea  ( Psg ) gây ra với đốm lá lan rộng. Bốn gen kháng vi khuẩn được ký hiệu là ( Rpg ) từ  1  đến  4  được người ta ghi nhận  với tỷ lệ con lai phân ly theo luật Mendel; nhưng cơ sở di truyền số lượng của các gen kháng vẫn còn chưa rõ. Trong nghiên cứu này, tính kháng bệnh  Psg  của 2 tập đoàn giống đậu nành bao gồm 573 và 213 mẫu giống, được đánh giá kiểu hình trên nhiều môi trường canh tác ...

“Knocking out” gen đích GmAOC4H8 cải tiến được sự nẩy mầm hạt đậu nành

 “Knocking out” gen đích GmAOC4H8 cải tiến được sự nẩy mầm hạt đậu nành Nguồn:  Wei Zhang ,  Songsong Li ,  Wenjing Xu ,  Qiong Wang ,  Hongmei Zhang ,  Xiaoqing Liu ,  Xin Chen ,  Donghe Xu  &  Huatao Chen . 2025.  Knocking out artificially selected gene  GmAOC4 H8  improves germination in soybean . Theoretical and Applied Genetics; February 24 2025; vol.138; article 54 Sự nẩy mầm hạt đậu nành là một giai đoạn cần thiết trong chu kỳ sống của cây, ảnh hưởng đến mật độ hạt phải gieo trên ruộng. Kết quả là, vai trò của gen   GmAOC4   trong hạt đậu nành nẩy mầm đã được người ta nghiên cứu trong báo cáo này. Gen đích  GmAOC4  định vị ở lục lạp biểu hiện mạnh mẽ trong rễ và vỏ hạt non, hạt nẩy mầm. Người ta thấy  GmAOC4  đã và đang được chọn lọc bởi con người trong suốt thời kỳ thuần hóa và cải tiến giống, như vậy,   GmAOC4 H8  biểu thị sự nẩy mầm bị ức chế, với tần suất của giố...

Phân lập gen ứng cử viên gắn với tính kháng aflatoxin sinh ra trên đậu phụng thông qua kết quả bản đồ di truyền và phân tích hệ transcriptome

 Phân lập gen ứng cử viên gắn với tính kháng aflatoxin sinh ra trên đậu phụng thông qua kết quả bản đồ di truyền và phân tích hệ transcriptome Nguồn:  Dongxin Huai ,  Li Huang ,  Xiaomeng Xue ,  Bolun Yu ,  Yingbin Ding ,  Gaorui Jin ,  Hao Liu ,  Manish K. Pandey ,  Hari Kishan Sudini ,  Huaiyong Luo ,  Xiaojing Zhou ,  Nian Liu ,  Weigang Chen ,  Liying Yan ,  Yuning Chen ,  Xin Wang ,  Qianqian Wang ,  Yanping Kang ,  Zhihui Wang ,  Xiaoping Chen ,  Huifang Jiang ,  Yong Lei  &  Boshou Liao . 2025.  Identification of candidate genes associated with resistance to aflatoxin production in peanut through genetic mapping and transcriptome analysis . Theoretical and Applied Genetics; 13 March 2025; vol.138; article 71 qAftA07  và   qAftB06.2   là 2 QTL chính điều khiển tính kháng aflatoxin của đậu phụng peanut xác định và những gen ứng cử viên...

Triển vọng của hệ thống cảm ứng đơn bội trung gian chỉnh sửa bộ gen ở cây họ đậu

 Triển vọng của hệ thống cảm ứng đơn bội trung gian chỉnh sửa bộ gen ở cây họ đậu Yiqian Liu (1,2) , Musazade Elshan (2) , Geng Li (2,3) , Xiao Han (1) ,   Xiao Chen (2)  và Xianzhong Feng (2) ,*ORCID DOWNLOAD TÓM TẮT Hệ thống cảm ứng đơn bội trung gian chỉnh sửa bộ gen (HIS) là một chiến lược đầy hứa hẹn để tăng cường hiệu quả chọn giống ở các loại cây họ đậu, đóng vai trò quan trọng đối với nền nông nghiệp bền vững do lợi ích dinh dưỡng và khả năng cố định đạm của chúng. Việc lai tạo cây họ đậu theo phương pháp truyền thống thường chậm và phức tạp do bộ gen của cây họ đậu rất phức tạp và những thách thức liên quan đến nuôi cấy mô. Những tiến bộ gần đây đã mở rộng khả năng ứng dụng của HIS ở cây họ đậu, giúp rút ngắn thời gian của chu kỳ chọn giống. Bằng cách tích hợp công nghệ chỉnh sửa bộ gen với hệ thống lai tạo đơn bội, các nhà nghiên cứu có thể đạt được các sửa đổi di truyền chính xác và nhanh chóng tạo ra các dòng đồng hợp tử, do đó đẩy nhanh đáng kể quá trình phát...

Kết quả phân tích GWAS gen ứng cử viên VRN1-2 quy định chiều cao cây đậu nành

Image
  Kết quả phân tích GWAS gen ứng cử viên VRN1-2 quy định chiều cao cây đậu nành Nguồn:  Le Wang ,  Hong Xue ,  Zhenbin Hu ,  Yang Li ,  Tuya Siqin  &  Hengyou Zhang . 2025. A genome-wide association study prioritizes VRN1-2 as a candidate gene associated with plant height in soybean. Theoretical and Applied Genetics; March 27 2025; vol.138; article 64 Chiều cao cây là tính trạng nông học quan trọng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, sự tăng trưởng và khả năng kháng với điều kiện bất thuận. Mọi cố gắng vĩ đại đã và đang cống hiến cho cơ sở di truyền học và  cơ chế điều tiết; tuy nhiên, cơ chế phân tử về cơ bản vẫn chưa rõ ràng bởi vì thiếu thông tin gen điều khiển tính trạng ấy. Nhóm tác giả tiến hành chạy GWAS với giải pháp “single-nucleotide”  của tính trạng chiều cao cây đậu nành trong tập đoàn giống đa dạngđược thu thập từ nhiều nguồn của thế giới và sử dụng 6.7 triệu “genome-wide variants” (SNPs và Indels). Kết quả GWA...

GWAS xác định GmARF9b/ GmARF2a điều tiết tiêu cực sự tăng trưởng rễ cây đậu nành

Image
GWAS xác định GmARF9b/ GmARF2a điều tiết tiêu cực sự tăng trưởng rễ cây đậu nành Nguồn:  Di Li ,  Tianle Miao ,  Hong Liao ,  Yongjia Zhong . 2025. Genome-Wide Identification of  GmARF9b /  GmARF2a  Negatively Regulate Root Growth in Soybean. Int J Mol Sci.; 2025 May 9; 26(10):4547. doi: 10.3390/ijms26104547.   Auxin là hormone thực vật quan trọng, điều tiết tăng trưởng và phát triển rễ của cây. Chức năng của  ARFs  là những  regulators  trung tâm trong sự truyền tín hiệu auxin ở cây mô hình, và chức năng của những  ARF activators  đã và đang được nghiên cứu sâu, trong khi đó chức năng của  ARF repressors  vẫn còn mơ hồ. Theo nghiên cứu này, người ta tiến hành xem xét họ gen    GmARFs  của cây đậu nành thông qua GWAS và nghiên cứu chức năng gen của rễ cây đậu nành biểu hiện mạnh mẽ gen   ARFs . Tổng cộng người ta phân lập được 59 thành viên của  GmARF  trong hệ gen cây...

Biểu hiện mạnh mẽ yếu tố phiên mã gen GmbZIP60 làm tăng tính chịu mặn và khô hạn của đậu nành (Glycine max)

  Biểu hiện mạnh mẽ yếu tố phiên mã gen  GmbZIP60  làm tăng tính chịu mặn và khô hạn của đậu nành ( Glycine max ) Nguồn:  Mengnan Chai ,  Fan Yang ,  Shuping Cai ,  Tingyu Liu ,  Xiaoyuan Xu ,  Youmei Huang ,  Xinpeng Xi ,  Jiahong Yang ,  Zhuangyuan Cao ,  Ling Sun ,  Danlin Dou 1 ,  Xunlian Fang ,  Maokai Yan ,  Hanyang Cai . 2025. Overexpression of the Transcription Factor  GmbZIP60  Increases Salt and Drought Tolerance in Soybean ( Glycine max ). Int J Mol Sci,; 2025 Apr 7; 26(7):3455. doi: 10.3390/ijms26073455. Các gen được đựợc điều tiết vùng cận dưới (downstream) bởi  các TFs là bước đi cần thiết trong hệ thống phản ứng với stress của cây trồng. Trong khi yếu tố phiên mã  bZIP  được biết có vai trò quan trọng trong phản ứng với stress, nhưng việc định tính chức năng của chúng trong cây đậu nành vẫn còn rất hạn chế. Ở đây, người ta xác định được một gen mã hóa b...

Giống đậu cowpea chuyển gen kháng sâu hại và thuốc cỏ glyphosate

 Giống đậu cowpea chuyển gen kháng sâu hại và thuốc cỏ glyphosate Nguồn:  Haiyan Lin ,  Haozhi Zhong ,  Hongyu Gao ,  Chaoyang Lin ,  Ting Zheng ,  Chao Xu ,  Yuxuan Ye ,  Zhicheng Shen . 2025. Transgenic cowpea conferring insect resistance and glyphosate tolerance. Pest Management Science; First published: 26 April 2025;  https://doi.org/10.1002/ps.8863 Cowpea là loài rau được yêu thích trên toàn thế giới. Tại Trung Quốc, những quả đậu cowpea mềm lại là phần chính ăn được. Tuy nhiên, cowpea rất dễ nhiễm sâu hại trong cả chu kỳ sống. Sâu hại thuộc Lepidoptera, bao gồm sâu đục trái đậu (LPB,  Maruca vitrata ), sâu xanh củ cải đường (BAW,  Spodoptera exigua ), sâu thuốc lá (TCW,  Spodoptera litura ), là dịch hại chính trong sản xuất cowpea. Quản lý dịch hại truyền thống đều dựa vào thuốc trừ sâu, không những tăng chi phí  sản xuất mà còn phát sinh những vần đề liên quan đến an toàn thực phẩm và sự bền vững môi trường. C...

Phân tích transcriptomic gen AhAHL23 phát triển rễ và đột biến theo không gian của đậu phụng (Arachis hypogaea L.)

Image
 Phân tích transcriptomic gen AhAHL23 phát triển rễ và đột biến theo không gian của đậu phụng (Arachis hypogaea L.) Nguồn:  Zhihui Sun ,  Weicai Jin ,  Muhammad J Umer ,  Lingling Wu ,  Runfeng Wang ,  Yuan Xiao ,  Shaoxiong Li ,  Haifen Li ,  Lu Huang ,  Qianxia Yu ,  Wenyi Wang ,  Dayuan Sun ,  Zhenhua Guo ,  Afnan A Alnufaei ,  Yanbin Hong ,  Xiaoping Chen ,  Qing Lu ,  Hao Liu . 2025. Transcriptomic analysis of AhAHL23-mediated root development and space-induced mutations in peanut ( Arachis hypogaea  L.). Int J Biol Macromol.; 2025 Jun; 311(Pt 4):144064. doi: 10.1016/j.ijbiomac.2025.144064. Sự phát triển cây non đậu phụng phải xem xét 4 mô cơ bản (lá, thân, trục mang lá mầm và rễ) thông qua mạng lưới điều tiết phiên mã chưa định tính, nên tác giả tiến hành RNA-seq trên dòng đột biến ZHM112. Phân tích transcriptome cho thấy các gen  DEG s (differentially expressed genes...

Tích hợp phương pháp BSA-seq và bản đồ di truyền phân giải cao, xác định vùng đích trong hệ gen và các gen ứng cử viên điều khiển tính trạng hàm lượng dầu của đậu phụng (Arachis hypogaea L.)

Nghiên cứu xác định các cụm gen trong vi khuẩn nốt sần liên quan đến sự phát triển mạnh mẽ của cây họ đậu

Image
 Nghiên cứu xác định các cụm gen trong vi khuẩn nốt sần liên quan đến sự phát triển mạnh mẽ của cây họ đậu Bùi Thị Huyền Nhung theo  Đại học Illinois Urbana-Champaign Trong một nghiên cứu mới, các nhà khoa học đã sử dụng hầu hết mọi công cụ trong bộ công cụ (bộ kit) của họ – nghiên cứu bộ gen, nghiên cứu quá trình phiên mã, thí nghiệm nhà kính và các phương pháp thống kê tiên tiến – để có được cái nhìn mới sâu sắc về các tương tác hóa học phức tạp diễn ra trong các nốt sần rễ sâu dưới đất, nơi các cây họ đậu như đậu nành trao đổi các chất dinh dưỡng quan trọng với các vi sinh vật đất gọi là vi khuẩn nốt sần. Các loại cây họ đậu như cỏ ba lá hình thành các nốt sần trên rễ chứa vi sinh vật đất cộng sinh được gọi là vi khuẩn nốt sần. Những nốt sần này là nơi trao đổi chất dinh dưỡng có lợi cho cây trồng và vi khuẩn nốt sần. Ảnh được cung cấp bởi Julie. Mahon Được báo cáo trong  Proceedings of the National Academy , nghiên cứu của họ đã xác định các cụm gen của vi khuẩn nốt...